Hiển thị các bài đăng có nhãn dây cáp điện. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn dây cáp điện. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 22 tháng 8, 2018

THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)


THỦ TỤC NHẬP KHẨU VẢI 2018 VÀ THÔNG TƯ 07/2018/TT-BCT (SỬA ĐỔI TT21/2017/TT-BCT)
Giám Định Vải, Chứng Nhận Hợp Quy Vải, Hợp Quy Vải
Hiện tại thủ tục nhập khẩu vải hay các sản phẩm dệt may sẽ được áp dụng theo thông tư 07/2018 của Bộ Công Thương và nay mình sẽ chia sẻ tới các bạn thông tư mới này sẽ được áp dụng vào ngày 01/01/2019
Sau một thời gian tạm dừng việc kiểm tra chất lượng với hàng dệt may thì nay chúng ta lại phải quay về thủ tục cũ theo thông tư 07/2018 (sửa đổi TT21/2017), theo thông tư mới được áp dụng vào ngày 01/01/2019 tới đây thì sẽ áp dụng dựa trên HS code của sản phẩm. Nếu dính HS code trong TT21/2017 thì buộc phải kiểm tra chất lượng nhà nước theo 3 nhóm sản phẩm dệt may:
Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau:

TT
Nhóm sản phẩm dệt may
Mức giới hạn tối đa (mg/kg)
1
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
30
2
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da
75
3
Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da
300

Link Sản phẩm dệt may phải làm KTCL:
Nếu bạn dính HS code trong thông tư 21/2017 này thì buộc hàng của bạn sẽ được lấy mẫu tại cảng đi kiểm tra chất lượng nhé
Lưu ý: Bạn không cần xin phép nhập khẩu trước khi cho hàng về, hàng về bình thường
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
 Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức chứng nhận để tạm giải phóng hàng về kho
Bước 4: Tổ chức chứng nhận cử chuyên gia lấy mẫu xuống kiểm tra lô hàng, xem xét tính phù hợp với hồ sơ; đồng thời lấy mẫu điển hình tại địa điểm tập kết lô hàng.
Bước 5: Thử nghiệm mẫu và cấp chứng chỉ (nếu kết quả thử nghiệm đạt)
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Ms Quyên 0988 604 484




Thứ Ba, 21 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN VIETGAP TRỒNG TRỌT THEO TIÊU CHUẨN MỚI

CHỨNG NHẬN VIETGAP TRỒNG TRỌT THEO TIÊU CHUẨN MỚI

TIÊU CHUẨN VIETGAP TRỒNG TRỌT

    VietGAP (gọi tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices) - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
       VietGAP được chứng nhận với tiêu chuẩn mới theo TCVN 11892-1:2017 phần 1 trồng trọt theo Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN ngày 17/10/2017 của Bộ Khoa học và công nghệ. Quy trình VietGAP cũ phần trồng trọt theo phụ lục IX B thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT ban hành ngày 26/09/2012 và theo Quyết định số 379 /QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn).
        Quyết định 2998/2010/QĐ-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2010 của bộ nông nghiệp phát triển nông thôn (quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa an toàn). Quyết định 1121/2008/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 04 năm 2008 của bộ nông nghiệp phát triển nông thôn (quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho chè búp an toàn). Quyết định 2999/QĐ-BNN-TT ngày 09 tháng 11 năm 2010 của bộ nông nghiệp phát triển nông thôn (quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho cà phê)

Image result for Vietgap trồng trọt vietCert
Giám định vải, kiểm tra chất lượng vải, chứng nhận hợp quy vải


* Giống nhau
      Về Tổng thể Quy trình VietGAP cũ và Tiêu chuẩn VietGAP mới áp dụng cho vùng sản xuất và sơ chế giống nhau dựa trên 4 yêu cầu chính
1: An Toàn Thực Phẩm
2: An Toàn Môi Trường
3: An Toàn Cho Người Lao Động
4: Truy xuất được nguồn gốc
       Quản lý trong quá trình sản xuất bao gồm: Giống và gốc ghép, đất và giá thể, nước tưới, phân bón và chất phụ gia, hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật, ghi chép hồ sơ sản xuất, quản lý chất thải, bảo vệ người lao động, kiểm tra nội bộ, giải quyết khiếu nại
* Khác nhau
Tiêu chuẩn VietGAP mới các mục tiêu chí rõ ràng hơn so với Quy trình VietGAP cũ như:
+ Bảo quản thuốc BVTV yêu cầu tiêu chuẩn mới có dụng cụ chứa hoặc kho thuốc BVTV, có dụng cụ trống chảy tràn.
+  Phải có sơ đồ khu vực sản xuất; nơi chứa phân bón, thuốc BVTV, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ sản xuất, sơ chế; nơi sơ chế, bảo quản sản phẩm (nếu có) và khu vực xung quanh.
+ Lấy mẫu phân tích sản phẩm dựa trên đánh giá mối nguy ảnh hưởng tới sản xuất
+ Trong đánh giá nội bộ nếu có điểm không phù hợp phải khắc phục trước khi bán sản phẩm cho khách hàng
+ Khu vực sản xuất VietGAP trồng trọt của cơ sở có nhiều địa điểm phải có tên hoặc mã số cho từng địa điểm
+ Cần có danh mục các thuốc BVTV được phép sử dụng trên cây trồng dự kiến sản xuất, trong đó bao gồm tên thương mại, hoạt chất, đối tượng cây trồng và dịch hại
+ Đối với rau mầm không được dùng phân bón và TBVTV
+ Đối với sản xuất chè phải loại hết cỏ dại chứa độc tố Pyrrolizidine alkaloids
Tiêu chuẩn VietGAP mới yều cầu xây dựng tài liệu cụ thể hơn so với quy trình VietGAP cũ như quy định kiểm soát tài liệu và hồ sơ, quy trình sản xuất cho từng cây trồng, quy định đánh giá nội bộ, quy đinh xử lý sản phẩm không phù hợp, quy định khiếu nại…
Phân tích các mối nguy ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và sơ chế và có kế hoạch kiểm soát các mối nguy
Tiêu chuẩn VietGAP mới dễ áp dụng hơn so với quy trình VietGAP Cũ và theo tiêu chuẩn này chứng nhận có thời hạn 3 năm, mỗi năm giám sát 1 lần.




Chứng nhận hợp quy vải, chứng nhận hợp quy điện, giám định vải

Trân trọng cảm ơn!
--------
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Thứ Hai, 20 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THEO QCVN 16:2017/ BXD
  




Giám định vải, hợp quy vải, kiểm tra chất lượng vải








Nhóm các sản phẩm cần phải làm công bố hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD
·    Nhóm sản phẩm xi măng và clanhke xi măng
·    Nhóm sản phẩm kính xây dựng
·    Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, vữa và bê tông
·    Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi hữu cơ, sợi vô cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ
·    Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu xảm khe, vật liệu chống thấm
·    Nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát
·    Nhóm sản phẩm cốt liệu cho vữa và bê tông
·    Nhóm sản phẩm cửa đi, cửa sổ
·    Nhóm sản phẩm vật liệu xây
Quy trình, thủ tục như thế nào ?
 Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Ms Quyên 0903 587 699





CHỨNG NHẬN HỢP QUY THUỐC BVTV


CHỨNG NHẬN HỢP QUY THUỐC BVTV


GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1.Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật (trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật hết hạn).
- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ, Gia hạn (cấp) Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 10 ngày làm việc.
+ Hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
+ Trường hợp không Gia hạn (cấp) Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.  Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
- Trực tiếp
- Bưu điện
- Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy
4. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Bảo vệ thực vật
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (Có giá trị trong thời hạn 05 năm).
8. Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 (Mục I, Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật).
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.

 THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC BVTV
-       Đăng ký kiểm tra nhà nước
. Trung tâm kiểm định và khảo nghiệm TBVTV phía nam
. Trung tâm kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng 3
-       Chứng nhận hợp quy
Tại đơn vị được chỉ định như VIETCERT
Cung cấp cho VIETCERT bộ hồ sơ nhập khẩu --> đăng ký hợp quy --> lấy mẫu thử nghiệm --> mẫu đạt cấp chứng nhận hợp quy

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Ms Quyên - 0988604484

Thứ Tư, 8 tháng 8, 2018

SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ


SỬA ĐỔI 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử – Sửa đổi lần 1:2016 ban hành 15/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 4:2009/BKHCN.


Ngày 15/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN Ban hành sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017 và kể từ ngày 01/08/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định của Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN.

Theo đó, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Tiêu chuẩn công bố phải là tiêu chuẩn quốc của Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của các nước, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.

Về việc ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: phải nêu xuất xứ và dấu hiệu nhận biết dây và cáp điện; nội dung ghi nhãn phải không tẩy xóa, rõ ràng và dễ phân biệt; khoảng cách giữa các điểm bắt đầu của lần ghi nhãn này đến điểm bắt đầu của lần ghi nhãn tiếp theo phải theo quy định của tiêu chuẩn công bố.

Về việc lưu thông trên thị trường: Thiết bị điệnđiện tử sản xuất trong nước, nhập khẩu, không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V, phải được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu về an toàn liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (CR) và thực hiện các biện pháp quản lý theo các quy định hiện hành trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Việc thừa nhận kết quả đánh giá chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.

Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thiết bị điện và điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BKHCN ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự và thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện và điện tử phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định và thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu dây và cáp điện phải lưu giữ bản tiêu chuẩn chất lượng của dây và cáp điện được sử dụng để công bố và phải cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Ngôn ngữ của Bản tiêu chuẩn là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Nếu bằng tiếng Anh thì phải có bản dịch tiếng Việt chính thức kèm theo. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bản dịch tiếng Việt này.

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện và tiêu chuẩn công bố tối thiểu phải có 5 chỉ tiêu cơ bản: Điện trở một chiều của ruột dẫn, chiều dày vỏ bọc và chiều dày cách điện, điện trở cách điện, độ bền điện áp, thử kéo trước và sau lão hóa của cách điện và vỏ bọc.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Ms Quyên 0903 587 699

Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2018

CHỨNG NHẬP HỢP QUY ĐIỆN-ĐIỆN TỬ 0903 587 699


CHỨNG NHẬP HỢP QUY ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

 0903 587 699 


Theo QCVN04:2009/BKHCN, các sản phẩm thuộc thiết bị điện-điện từ bắt buộc chứng nhận hợp quy
Theo phụ lục Danh mục các thiết bị điện-điện tử phải đảm bảo yêu cầu an toàn theo QCVN04:2009/BKHCN thì những sản phẩm phải thực hiện chứng nhận hợp quy gồm:
1. Dụng cụ diện dun nuớc nóng tức thời
2. Dụng cụ diện dun nuớc và chứa nuớc nóng
3. Máy sấy tóc và các dụng cụ làm dầu khác
4. Ấm dun nuớc
5. Nồi com diện
6. Quạt diện
7. Bàn là diện
8. Lò vi sóng
9. Lò nuớng diện, vỉ nuớng diện (loại di dộng)
10. Dây diện bọc nhựa PVC có diện áp danh dịnh dến và bằng 450/750 V
11. Dụng cụ diện dun nuớc nóng kiểu nhúng
12. Dụng cụ pha chè hoặc cà phê
13. Máy sấy khô tay

Thông tư 21/2016-BKHCN, kể từ ngày 01/08/2018, các sản phẩm dây và cáp điện sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải áp dụng các quy định sửa đổi 1:2016 QCVN04:2009/BKHCN
Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0903 587 699  để được tư vấn tốt nhất.
Chứng nhận ISO 22000
Chứng nhận HACCP
Chứng nhận hợp quy điện điện tử